Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp năm 2024

Thứ sáu - 11/10/2024 00:42
Việc nắm rõ các loại thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm 2024 là điều vô cùng quan trọng để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Năm 2024 mang đến một số thay đổi về chính sách thuế mà các doanh nghiệp cần cập nhật. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các loại thuế quan trọng mà doanh nghiệp phải nộp, giúp bạn dễ dàng quản lý tài chính và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp năm 2024
Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp năm 2024

I. Các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp

1. Thuế môn bài

Mức nộp thuế môn bài 2024 đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa/dịch vụ:
 

Đối tượng và căn cứ thu

Mức nộp thuế môn bài

Tổ chức có vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc vốn đầu tư  ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trên 10 tỷ đồng

3.000.000 đồng/năm

Tổ chức có vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc vốn đầu tư  ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống

2.000.000 triệu đồng/năm

Văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

1.000.000 triệu đồng/năm

2. Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Theo quy định tại Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008, thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của các hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ, lưu thông, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.

Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Đối doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động sẽ nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Công thức tính thuế bằng phương pháp khấu trừ:
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Công thức tính thuế bằng phương pháp trực tiếp:
Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa x Thuế suất GTGT của hàng hóa
Lưu ý: Nghị định 72/2024/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 142/2024/QH15: Tiếp tục giảm thuế GTGT 2% từ 1/7 đến hết 31/12/2024

Xem thêm: Các trường hợp được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng

3. Thuế giá trị gia tăng (VAT)

a. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định thông thường là 20% (Trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm ≤ 20 tỷ đồng và các trường hợp còn lại) trừ trường hợp:

  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dầu khí từ 25% đến 50% phù hợp với từng hợp đồng dầu khí; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
  • Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế suất với mức 10%, 15% và 17% 
b. Cách tính: Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ) x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Trong đó:
  • Thu nhập chịu thuế: Xem chi tiết [TẠI ĐÂY].
  • Thu nhập miễn thuế: Xem chi tiết [TẠI ĐÂY].
  • Các khoản lỗ được kết chuyển: Xem chi tiết [TẠI ĐÂY].
c. Thời hạn nộp thuế TNDN: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Ví dụ: Kỳ kế toán năm của doanh nghiệp theo năm dương lịch bắt đầu từ 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 thì thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023 là 31/03/2024 (nếu doanh nghiệp có phát sinh thuế TNDN phải nộp).

Xem thêm: Các trường hợp được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

4. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp thay cho người lao động tại công ty. Loại thuế này được tính hàng tháng và có thể được kê khai theo tháng hoặc quý và sẽ được quyết toán vào cuối năm.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất

Bảng: Cách tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Bậc

Thu nhập tính thuế

Thuế suất

Cách tính thuế TNCN phải nộp

Cách tính 1 

Cách tính 2 

1

Đến 5 triệu 

5%

0 triệu + 5% thu nhập tính thuế

5% thu nhập tính thuế 

2

Trên 5 triệu – 10 triệu

10%

0,25 triệu + 10% thu nhập tính thuế trên 5 triệu

10% thu nhập tính thuế – 0,25 triệu

3

Trên 10 triệu – 18 triệu

15%

0,75 triệu + 15% thu nhập tính thuế trên 10 triệu

15% thu nhập tính thuế – 0,75 triệu 

4

Trên 18 triệu – 32 triệu

20%

1,95 triệu + 20% thu nhập tính thuế trên 18 triệu

20% thu nhập tính thuế – 1,65 triệu 

5

Trên 32 triệu – 52 triệu

25%

4,75 triệu + 25% thu nhập tính thuế trên 32 triệu

25% thu nhập tính thuế – 3,25 triệu 

6

Trên 52 triệu – 80 triệu

30%

9,75 triệu + 30% thu nhập tính thuế trên 52 triệu 

30% thu nhập tính thuế – 5,85 triệu

7

Trên 80 triệu

35%

18,15 triệu + 35% thu nhập tính thuế trên 80 triệu

35% thu nhập tính thuế – 9,85 triệu

  • Những khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân thường bao gồm các mục sau:

Giảm trừ gia cảnh:

- Đối với cá nhân: 11.000.000 đồng/người/tháng.
- Đối với người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/người/tháng.
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.
 

  • Đối tượng nộp thuế

Theo quy định về thuế thu nhập cá nhân theo luật pháp, các cá nhân có thu nhập từ 11.000.000 đồng trở lên mỗi tháng có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước. Do đó, các doanh nghiệp cần thực hiện việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của nhân viên trước khi chi trả tiền lương và đồng thời đảm bảo việc khai và nộp số thuế vào ngân sách Nhà nước.

  • Thời hạn nộp thuế

Cá nhân có trách nhiệm khai thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập.

5. Một số loại thuế khác

Ngoài những loại thuế cơ bản như thuế môn bài, thuế VAT, và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động và quy mô kinh doanh, doanh nghiệp có thể phải nộp thêm một số loại thuế khác, bao gồm:

  • Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Đối với doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu là nghĩa vụ không thể tránh. Mức thuế sẽ phụ thuộc vào loại hàng hóa và các quy định của cơ quan thuế.

  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Áp dụng đối với các doanh nghiệp sử dụng đất để xây dựng cơ sở kinh doanh, sản xuất. Thuế này nhằm quản lý việc sử dụng đất phi nông nghiệp, đặc biệt tại các khu đô thị.

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt

Doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (như rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu, xe hơi, dịch vụ giải trí...) phải đóng thuế này. Mục đích là để điều chỉnh hành vi tiêu dùng và sản xuất các mặt hàng gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng hoặc môi trường.

  • Thuế bảo vệ môi trường

Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gây tác động tiêu cực đến môi trường (xăng dầu, nhựa, than đá...), việc đóng thuế bảo vệ môi trường là cần thiết nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến tự nhiên.

  • Thuế tài nguyên

Áp dụng đối với doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên như dầu khí, khoáng sản, nước, rừng,... Mục đích là bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia và khuyến khích sử dụng tài nguyên hiệu quả.

II. Giải đáp một số thắc mắc về thuế doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp lỗ có phải nộp thuế không?

Doanh nghiệp khi thua lỗ, phá sản đều phải hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế. Khi thực hiện thủ tục phá sản, thanh lý tài sản thì quản tài viên chịu trách nhiệm hoàn tất thủ tục nộp thuế cho cơ quan thuế.

Căn cứ theo quy định tại Điều 138 Thông tư 38/2015/TT-BTC, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, thua lỗ, phá sản, chấm dứt hoạt động.

* Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế khi doanh nghiệp phá sản được thực hiện theo quy định tại Điều 54 Luật Quản lý thuế 2019 của pháp luật như sau:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty hoặc hội đồng thành viên, hội đồng quản trị… chịu trách nhiệm hoàn toàn nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp trước khi gửi đề nghị giải thể doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh
- Hội đồng giải thể hợp tác xã chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi gửi hồ sơ giải thể cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký
- Quản tài viên hoặc doanh nghiệp thanh lý tài sản chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho doanh nghiệp sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản.

* Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế chấm dứt hoạt động, không thực hiện thủ tục giải thể, phá sản như sau:
- Doanh nghiệp khi chấm dứt hoạt động không thực hiện theo thủ tục giải thể, phá sản chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ doanh nghiệp, hội đồng thành viên, người quản lý có liên quan chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ.
- Hộ gia đình, cá nhân chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì chủ hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm nộp phần thuế nợ
- Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các thành viên có liên đới đến tổ hợp tác chịu trách nhiệm hoàn thành nộp phần thuế nợ.

2. Doanh nghiệp giải thể có phải nộp thuế môn bài không?

Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện: văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định (ngày 30/01 hàng năm) và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

3. Các trường hợp doanh nghiệp được xóa tiền nợ thuế tuân theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Quản lý thuế 2019

“ Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế thì được xóa nợ tiền thuế”.

Căn cứ pháp lý:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
- Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản (bao gồm cả tài sản được thừa kế để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ)
- Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng không có khả năng thu hồi.

Người nộp thuế là cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên đã được xóa nợ tiền thuế, tiền nộp chậm trước khi quay lại sản xuất, thành lập cơ sở kinh doanh mới thì phải hoàn trả nhà nước khoản tiền nợ thuế đã được xóa trước đó.

- Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp, không có khả năng phục hồi được sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
- Chính phủ quy định việc phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương bảo đảm các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa phải được hoàn trả vào ngân sách nhà nước trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Kết luận:
Việc nắm rõ và tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ thuế là trách nhiệm quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Ngoài những loại thuế cơ bản như thuế môn bài, thuế VAT và thuế thu nhập doanh nghiệp, còn có nhiều loại thuế khác mà doanh nghiệp có thể phải nộp tùy thuộc vào ngành nghề và quy mô hoạt động. Hiểu biết về các loại thuế này không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tài chính bền vững và minh bạch hơn. Việc thực hiện đúng nghĩa vụ thuế cũng góp phần đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Hướng dẫn thực hiện hoá đơn đúng luật cho Doanh nghiệp Xăng dầu năm 2024

Hướng dẫn thực hiện hoá đơn đúng luật cho Doanh nghiệp Xăng dầu năm 2024

Tất cả doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu đều bắt buộc phải xuất hóa đơn điện tử cho mọi giao dịch bán hàng, không phân biệt giá trị. Điều này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp cần nắm rõ quy định, thủ tục để thực hiện đúng luật, tránh rủi ro xử phạt và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi.
Bài viết này sẽ cung cấp cẩm nang chi tiết về cách thức xuất hóa đơn điện tử đúng luật cho doanh nghiệp xăng dầu trong năm 2024.

Xem tiếp...